LỰA CHỌN DẦU NHỚT XE MÁY PHÙ HỢP VỚI XE

Published on November 17, 2018

Dầu nhớt xe máy có nhiệm vụ giúp bôi trơn, giảm ma sát, chống gỉ và đảm bảo độ kín cho động cơ xe. Thậm chí, nhiều loại còn có công dụng phục hồi động cơ vì có thể bù đắp phần kim loại vào những vết xước. Dầu nhớt sau một thời gian sử dụng sẽ bị dính cặn, hao hụt và giảm chất lượng làm cho động cơ nhanh mòn và nóng.

I. Các loại nhớt xe máy phổ biến hiện nay

Nhiều người sử dụng xe máy tại Việt Nam chưa quan tâm nhiều đến dung dịch bôi trơn. Phổ biến nhất là trường hợp cứ mang xe đến nơi sửa chữa, bảo dưỡng và chọn loại dầu nhớt rẻ nhất, vì mang tâm lý “nhớt nào cũng là nhớt”. Trường hợp khác là phụ nữ, họ chạy xe nhưng không hề quan tâm đến động cơ xe của mình, đến khi xe có hiện tượng như gào to, thậm chí khi khí thải chuyển sang màu đen mới mang đi sửa.

Hiện nay trên thị có 3 loại dầu nhớt phổ biến là dầu gốc khoáng, bán tổng hợp và tổng hợp hoàn toàn.

Dầu gốc khoáng có giá thành rẻ nhất, dao động từ 80.000 – 100.000 đồng, quãng đường trung bình cần thay là 2.000 km. Dầu gốc khoáng là một hỗn hợp được tạo nên từ các phân tử hydro carbon có hình dạng, kích thước và tính chất lý hóa không đồng nhất nên tính năng bôi trơn không ổn định.

Dầu bán tổng hợp ở tầm giữa, dao động từ 100.000-180.000 đồng, thời gian thay trung bình 3.000 km. Dầu bán tổng hợp được tạo ra từ việc tổng hợp dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp, mang lại những công năng của dầu tổng hợp đồng thời giúp giảm bớt những chi phí không cần thiết cho người tiêu dùng.

Dầu tổng hợp hoàn toàn là loại dầu cao cấp nhất, dao động từ 180.000 đến hơn 400.000 đồng, quãng đường trung bình để thay có thể lên đến 5.000 km. Dầu tổng hợp được sản xuất chuyên dụng với yêu cầu khắt khe, nên có tính bôi trơn cao, thời gian sử dụng dài và ít hao hụt. Loại dầu nhớt cao cấp này có tác dụng bảo vệ động cơ trong thời gian dài hơn, cho nên số km cần phải thay được tăng lên đáng kể, chất lượng dầu nhớt vẫn còn tốt, không bị mất đi chức năng.

Bạn đọc quan tâm: giá dầu thủy lực

 II. Các thông số của dầu nhớt xe máy

Sau khi xác định được thành phần, điều cần quan tâm tiếp theo là 2 thông số phẩm cấp chất lượng API và cấp độ nhớt SAE.

Cấp hiệu năng API dùng để phân loại chất lượng của nhớt. Tùy theo sự phát triển của động cơ mà cơ quan này đưa ra các cấp độ mới. Trên chai dầu nhớt thường ghi rõ phẩm cấp API của sản phẩm. Ký hiệu “S” dùng để xác định cho dòng dầu nhớt dành cho động cơ xăng và “C” là đối với động cơ sử dụng dầu. Xe máy dùng động cơ xăng nên cần quan tâm đến ký hiệu “S”. Chữ cái đằng sau đó biểu trưng các phẩm cấp của loại nhớt và được sắp xếp theo bảng chữ cái, phẩm cấp càng cao thì chữ càng gần về cuối. Hiện tại, phẩm cấp SN là cao nhất

Cấp độ nhớt SAE cho biết độ đặc loãng. Hiện nay, nhớt đa cấp được sử dụng rất phổ biến, ít thấy sự xuất hiện của loại dầu nhớt đơn cấp vì nhược điểm chỉ bảo đảm đạt độ nhớt ở nhiệt độ yêu cầu để bôi trơn động cơ, khi nhiệt độ xuống thấp thì dầu đơn cấp có thể trở nên đặc hơn gây khó khăn cho việc khởi động xe. Dầu nhớt xe máy có đặc tính thay đổi theo nhiệt độ của nó, loãng ra ở nhiệt độ cao và đặc lại ở nhiệt độ thấp. Loại dầu nhớt này phù hợp với những ai thường xuyên đi đường xa với tốc độ cao hoặc sống ở nơi có nhiệt độ lạnh.

Ký hiệu cuối cùng là JASO Tiêu chuẩn JASO được chia làm 4 cấp: JASO MA, JASO MA1, JASO MA2 và JASO MB. Thông thường, xe số có thể dùng cả 3 cấp MA, MA1 và MA2 và MB dùng cho xe tay ga..

Trên đây là các thông tin về dầu nhớt xe máy. Hiểu biết về một thành phần quan trọng của xe máy giúp bạn bảo dưỡng và tăng tuổi thọ của xe. Hy vọng bài viết trên sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích về sản phẩm này. Chúc các bạn thành công.