Hợp đồng thuê mặt bằng mang đến những ứng dụng gì trong đời sống

Published on April 16, 2019

Nhân dân sử dụng hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng để đáp ứng nhu cầu của chính bản thân họ . Nếu ký hợp đồng, bên thuê sẽ được phép sử dụng tài sản của bên cho thuê trong một thời gian nhất định . Bên thuê không còn quyền sử dụng tài sản khi hợp đồng đã kết thúc.

1. Cung cấp những thông tin về một vài đặc điểm nổi bật trong hợp đồng thuê đất/ thuê nhà/ thuê mặt bằng

Như bạn đã biết, hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng là hợp đồng có đền bù mà khoản đến bù chính là tài sản mà khoản đền bù chính là khoản tiền mà bên thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng phải trả cho bên có tài sản cho thuê . Số tiền thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng nhiều hay ít được quyết định bởi sự thỏa thuận của các bên và đồng thời cũng dựa trên căn cứ thời hạn thuê, vật thuê và giá trị sử dụng của vật .

Hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng chính là bản hợp đồng song vụ, tức là bên thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng phải tuân theo đúng nghĩa vụ của mình như đã thỏa thuận lại trả lại tài sản thuê và tiền thuê . Yêu cầu bên cho thuê giao tài sản cho mình để sử dụng là quyền mà bên thuê nhận được . Sử dụng tài sản thuê đúng mục đích, công dụng, thời hạn, phương thức và trả lại tài sản thuê là nghĩa vụ của bên thuê phải tuân thủ .

2. Hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng bao gồm những đối tượng nào?

Khi đã ký kết hợp đồng, bên thuê được bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho . Tài sản đã thuê sẽ được bên thuê trả lại khi hợp đồng hết hạn . Chứng tỏ đặc định và không tiêu hao là đặc tính của đối tượng trong hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng . Hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng bao gồm các đối tượng sau: tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng (động sản hoặc bất động sản), quyền sử dụng đất (đối với cá nhân, tổ chức), đối tượng là đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác . Ở trường hợp này, quyền sở hữu đất là của nhà nước nên nhà nước, nhà nước cho các doanh nghiệp thuê đất để sản xuất, kinh doanh .

3. thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng mang lại những ý nghĩa gì?

Hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng là văn bản mang tính pháp lý chứng minh quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản của bên thuê . Bên thuê được phép khai thác tài sản thuê giống với cách mà chủ sở hữu tài sản đó khai thác . Bên cho thuê đang thực hiện quyền năng sử dụng tài sản của mình thông qua việc bên thuê sử dụng tài sản thuê . Để tránh lãng phí, các bên đã khai thác triệt để những tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng chưa khai thác hết tiềm năng, công suất thông qua hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng là căn cứ hợp pháp . Việc các nhà sản xuất kinh doanh không có đủ tư liệu sản xuất đã được khắc phục bằng việc sử dụng tài sản thuê để tiến hành sản xuất, kinh doanh thông qua phương tiện pháp lý là hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng .

>>> Xem thêm: hợp đồng thuê nhà làm văn phònghợp đồng mua bán nhà đất 2019mẫu hợp đồng ủy quyền sử dụng đất – Tìm hiểu thông tin luật hữu ích tại Luật Thái An

4. Nếu bên cho thuê trong trường hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng thì cần lưu ý những điều gì?

Tài sản chỉ được cho thuê khi người cho thuê là chủ sở hữu của tài sản hoặc có quyền cho thuê . Giao tài sản cho bên thuê đúng thời hạn, địa điểm là nghĩa vụ của bên cho thuê . Tài sản cho thuê phải được đảm bảo trong tình trạng như thỏa thuận, phù hợp với mục đích cho thuê . Khi tài sản là phương tiện giao thông, tài sản phải được đảm bảo  tình trạng an toàn kỹ thuật cần thiết cho bên thuê . Bên thuê sẽ được bên cho thuê sửa chữa, đổi tài sản khác hoặc phải bồi thường thiệt hại cho mình khi tài sản thuê bị hư hỏng mà không phải do lỗi của bên thuê . Nếu bên cho thuê không sửa chữa tài sản đã được bên thuê thông báo bị hư hỏng thì bên cho thuê phải chịu chi phí sửa chữa do bên thuê thực hiện .

5. Nếu bên thuê trong trường hợp đồng thuê đất/thuê nha/thuê mặt bằng thì cần làm những gì?

Nghĩa vụ trả tiền thuê như đã thoả thuận (Điều 481 BLDS), phải bảo quản tài sản thuê, sử dụng tài sản thuê cẩn thận như của mình, đúng với công suất, tính năng tác dụng của tài sản,… là của bên thuê . Nếu tài sản bị hư hỏng nhỏ trong thời gian sử dụng thì bên thuê phải tự mình sửa chữa . Chỉ khi bên cho thuê đồng ý thì bên thuê mới được phép cho thuê lại tài sản (Điều 475) . Khi cho thuê lại tài sản,  nếu tài sản bị hư hỏng, mất mát gì do người thuê lại gây ra thì bên thuê phải chịu trách nhiệm với bên cho thuê .